Tóm tắt nhanh
- Bài gồm 20 mẫu mái kính, mái che khách sạn chia theo 4 vị trí: sảnh chính, hiên và cửa phụ, sân thượng và rooftop, nhà hàng ngoài trời, hồ bơi, sân vườn. Một số mẫu kèm phối cảnh từ dự án Romo Cons.
- Mái kính ở sảnh, lối đi có người đứng bên dưới nên dùng kính dán an toàn (ví dụ 10,38-12,38mm). Kính cường lực đơn khi vỡ vẫn rơi xuống thành mảng hạt.
- Mái kính cần độ dốc khoảng 5-10%, máng thu ở cạnh thấp và nẹp chặn nước ở chỗ giáp tường; đây là ba chỗ quyết định mái có dột hay không.
- Giá tham khảo: mái kính phổ thông khung sắt, kính cường lực khoảng 1,5-3,5 triệu đồng/m²; mái xếp lượn sóng khoảng 300.000-950.000đ/m²; pergola lam xoay tự động khoảng 2,2-3,5 triệu đồng/m² chưa gồm motor, cảm biến.
- Keo silicone mái kính thường phải bơm lại sau 5-7 năm; bạt mái xếp loại tốt dùng khoảng 5-7 năm.
Mái sảnh là thứ khách nhìn thấy khi xe vừa dừng trước cửa, và cũng là chỗ khách đứng chờ khi trời mưa. Một mái kính đẹp nhưng dột ở chỗ giáp tường, hay một mái che sân thượng nóng hầm hập vào buổi trưa, đều làm hỏng trải nghiệm mà khách sạn bỏ nhiều tiền để tạo ra.
Bài này gom 20 mẫu mái kính, mái che khách sạn hay dùng nhất theo từng vị trí, mỗi mẫu có “hợp với” và “lưu ý”. Phần sau là so sánh vật liệu, cách chọn kính và khung an toàn, thoát nước và chống thấm, chống nóng dưới mái kính, bảo trì và giá tham khảo.
Mẫu mái kính sảnh khách sạn (canopy, mái đón)
Mái sảnh khách sạn thường rộng 10-150m², có người đứng bên dưới gần như liên tục, nên an toàn kính và kết cấu được đặt lên trước thẩm mỹ.
Mẫu 1. Mái kính khung thép hộp, ty treo tối giản
– Khung hộp thép sơn đen hoặc inox hairline, hai ty treo tăng đơ vào tường, kính trong.
– Hợp khách sạn thành phố, mặt tiền hiện đại, mái vươn khoảng 2-2,5m.
– Lưu ý: ty treo phải neo vào dầm, cột bê tông, không neo vào tường gạch.

Mẫu 2. Mái kính chân nhện (spider), không khung viền
– Kính dán an toàn bắt chân nhện inox, đỡ bằng cột inox hoặc cáp treo, gần như trong suốt.
– Hợp khách sạn boutique, khách sạn 4-5 sao, sảnh cần nhìn rõ mặt tiền.
– Lưu ý: khoan kính tại xưởng trước khi tôi; dùng kính dán vì điểm chân nhện là nơi tập trung ứng suất.

Mẫu 3. Mái kính vòm khung sắt mỹ thuật
– Khung sắt uốn hoa văn sơn đen hoặc nhũ đồng, mái vòm hoặc mái cong, kính trà hoặc kính trong.
– Hợp khách sạn tân cổ điển, Indochine, phong cách Pháp.
– Lưu ý: sắt mạ kẽm trước khi sơn; vòm cong làm giá tăng vì phải uốn khung, uốn hoặc chia nhỏ kính.

Mẫu 4. Mái sảnh đón dạng hộp đặc, ốp lam, đèn âm
– Mái hộp nhô ra khỏi mặt tiền, mặt dưới ốp lam gỗ, nhôm hoặc thạch cao ngoài trời, có đèn âm.
– Hợp khách sạn, căn hộ dịch vụ cần nhận diện ban đêm.
– Lưu ý: không lấy sáng; mặt trên phải có dốc, máng và chống thấm như một mái thật.

Mẫu 5. Mái sảnh có cột, che khu xe dừng (porte-cochère)
– Mái vươn 4-5m hoặc hơn, có cột thép hoặc inox, che được làn xe đón trả khách.
– Hợp khách sạn 4-5 sao, resort có sân trước.
– Lưu ý: phải tính tải gió, chiều cao thông thủy cho xe khách, xe cứu hỏa nếu nằm trên đường xe chữa cháy.

Mẫu 6. Mái kính khung inox 304, kính dán trà
– Khung inox không cần sơn lại, kính trà giảm chói cho sảnh hướng tây.
– Hợp khách sạn ven biển, sảnh hướng tây.
– Lưu ý: ven biển dùng inox 316 cho phụ kiện; kính màu đậm làm sảnh tối, nên chọn trà nhạt hoặc xám khói.

Mẫu mái hiên, mái đón cửa phụ, mái che cửa sổ
Mẫu 7. Mái kính công xôn ngắn trên cửa phụ
– Vươn khoảng 1,2m, khung hộp bắt vào tường, không ty treo.
– Hợp cửa nhân viên, cửa ra sân sau, cửa nhà hàng.
– Lưu ý: khung bắt vào dầm hoặc giằng bê tông; có nẹp chặn nước ở mép giáp tường.

Mẫu 8. Mái polycarbonate đặc màu trà
– Tấm polycarbonate đặc có lớp chống UV, nhẹ, chịu va đập tốt hơn kính.
– Hợp hiên khu dịch vụ, lối đi nội bộ, mái che xe máy nhân viên.
– Lưu ý: chọn tấm có lớp chống UV và lắp đúng mặt hướng lên; tấm rẻ dễ ố vàng, giòn sau vài năm.

Mẫu 9. Mái lam nhôm cố định che nắng
– Lam nhôm nằm ngang hoặc nghiêng, che nắng nhưng vẫn thoáng gió.
– Hợp mặt tiền hướng tây, hành lang ngoài, ban công.
– Lưu ý: không che mưa; nếu cần che mưa phải có lớp kính hoặc tấm đặc phía trên.

Mẫu 10. Mái kính nhỏ che cửa sổ, cửa ban công
– Mái kính hẹp gắn trên ô cửa, chặn mưa tạt mà không cản sáng.
– Hợp phòng ngủ mặt đường, cửa ban công hay bị hắt nước.
– Lưu ý: kiểm tra quy định chỉ giới xây dựng nếu mái nhô ra ngoài mặt phố.

Mẫu mái che sân thượng, rooftop khách sạn
Mẫu 11. Mái kính sân thượng cho rooftop bar
– Khung thép mạ kẽm, kính dán an toàn hoặc kính hộp Low-E, có thể kết hợp vách kính bao quanh.
– Hợp rooftop bar, nhà hàng tầng thượng, khách sạn view thành phố.
– Lưu ý: chân cột đặt trên bệ có chi tiết chống thấm, không khoan xuyên lớp chống thấm sàn mái; cần cẩu kính lên mái. Ý tưởng bố trí rooftop bar, hồ bơi, nhà hàng trên mái có ở bài thiết kế sân thượng khách sạn.

Mẫu 12. Mái tôn PU che sân thượng kỹ thuật (mái hai lớp)
– Khung thép, tôn 3 lớp lõi PU hoặc panel, cách mặt sàn mái từ 0,3m để thông gió.
– Hợp khách sạn cũ hay nóng, hay thấm mái; sân thượng đặt bể nước, dàn nóng, khu giặt là.
– Lưu ý: theo QCVN 04-3:2026/BXD, mái có hơn 90% diện tích được che bằng lớp che nắng cố định thông gió cách mặt mái từ 0,3m thì không phải tuân thủ yêu cầu nhiệt trở mái; đây là cách nhanh để giảm nóng cho phòng tầng trên cùng.

Mẫu 13. Pergola lam nhôm xoay tự động
– Lam nhôm xoay khoảng 0-135°, đóng kín để che mưa, mở để đón gió, có cảm biến mưa.
– Hợp rooftop, sân vườn, hồ bơi khách sạn 4-5 sao.
– Lưu ý: giá cao; khung kết cấu độc lập tính riêng; máng thu nước tích hợp phải được dọn định kỳ.

Mẫu 14. Mái kính trượt mở được
– Tấm kính chạy trên ray, mở ra ngày đẹp trời, đóng lại khi mưa.
– Hợp nhà hàng tầng thượng, khu hồ bơi trong nhà.
– Lưu ý: giá thường gấp 2-4 lần mái cố định; gioăng, ray, motor cần bảo trì định kỳ.

Mẫu 15. Mái vòm khung sắt, đèn LED cho sân vườn, lối vào
– Vòm khung sắt cong nhẹ, chạy dây đèn hoặc LED, có thể lợp kính hoặc để hở cho cây leo.
– Hợp sân vườn, lối vào khách sạn Indochine, quán cafe tầng trệt.
– Lưu ý: nếu để hở thì chỉ là trang trí, không che mưa; dây đèn ngoài trời phải đạt chuẩn chống nước.

Mẫu mái che nhà hàng ngoài trời, hồ bơi, sân vườn
Mẫu 16. Mái xếp lượn sóng
– Khung nhôm hoặc thép, bạt PVC kéo ra thu vào bằng tay quay hoặc motor.
– Hợp nhà hàng sân vườn, khu BBQ, quán cafe khách sạn.
– Lưu ý: thu mái khi gió lớn; chọn bạt dày, chống UV để dùng lâu hơn.

Mẫu 17. Mái hiên di động bạt cuốn
– Bạt cuốn gắn tường, kéo ra bằng tay quay hoặc motor.
– Hợp quầy bar ngoài trời, ban công nhà hàng, khu cafe nhỏ.
– Lưu ý: tầm vươn hạn chế; không chịu gió mạnh, nên có cảm biến gió nếu dùng motor.

Mẫu 18. Mái màng căng, mái cánh buồm
– Vải màng chuyên dụng căng trên khung thép, tạo đường cong mềm.
– Hợp sảnh ngoài trời, lối đi, khu hồ bơi, sân sự kiện.
– Lưu ý: tính tải gió và lực căng neo; vải màng phải là loại ngoài trời, chống UV.

Mẫu 19. Mái che hồ bơi polycarbonate hoặc kính
– Mái vòm hoặc mái dốc trên hồ bơi, có thể có phần mở được để thông gió.
– Hợp hồ bơi trong nhà, hồ bơi tầng thượng.
– Lưu ý: hơi nước, clo làm gỉ khung nhanh; dùng nhôm, inox 316 hoặc thép mạ kẽm nhúng nóng, có thông gió. Xem thêm bài xây bể bơi khách sạn.

Mẫu 20. Mái kính giếng trời trong sảnh (atrium)
– Mái kính lấy sáng cho sảnh thông tầng, nhà hàng trong nhà.
– Hợp khách sạn có sảnh thông tầng, khách sạn boutique nhiều tầng.
– Lưu ý: kính dán bắt buộc vì có người bên dưới; phải tính lối vệ sinh kính an toàn và yêu cầu PCCC cho giếng thông tầng, xem bài PCCC khách sạn cao tầng.

So sánh vật liệu mái che khách sạn: kính, polycarbonate, bạt, nhôm, tôn
| Tiêu chí | Kính cường lực, kính dán | Polycarbonate | Bạt (mái xếp, màng căng) | Lam nhôm, pergola | Tôn PU, panel |
|---|---|---|---|---|---|
| Lấy sáng | Rất tốt | Tốt | Kém đến trung bình | Điều chỉnh được | Không |
| Nóng bên dưới | Nóng nếu kính trong, không thông gió | Nóng vừa | Mát nếu thoáng hai bên | Mát, thoáng | Mát |
| Tiếng mưa | Có tiếng, chấp nhận được | Ồn hơn kính | Nhỏ | Có tiếng khi đóng | Nhỏ với tôn PU |
| Độ bền tham khảo | Kính 15-20 năm, keo 5-7 năm | Phụ thuộc lớp chống UV | Bạt tốt khoảng 5-7 năm | Lâu, motor cần bảo trì | Khoảng 15-20 năm |
| Thẩm mỹ sảnh | Cao nhất | Trung bình | Trung bình | Cao | Thấp |
| Hợp nhất với | Sảnh, rooftop, giếng trời | Hiên phụ, lối đi, hồ bơi | Nhà hàng ngoài trời, sự kiện | Rooftop, hồ bơi, sân vườn cao cấp | Sân thượng kỹ thuật |
Một khách sạn thường dùng 3-4 loại cùng lúc: kính ở sảnh, polycarbonate ở hiên phụ, mái xếp hoặc pergola ở khu ăn uống ngoài trời, tôn PU che sân thượng kỹ thuật.
Mái kính khách sạn: chọn kính, khung và độ dốc để an toàn
Chọn kính
| Loại kính | Độ dày tham khảo | Dùng ở |
|---|---|---|
| Kính cường lực | 10-12mm | Mái hiên nhỏ, cửa phụ, nơi ít người đứng bên dưới |
| Kính dán an toàn | 8,38-12,38mm | Mái sảnh, lối đi, giếng trời, rooftop: nơi có người đứng thường xuyên |
| Kính dán cường lực | Khoảng 11,52-21,52mm | Mái sảnh nhịp lớn, chân nhện, khách sạn 4-5 sao |
| Kính màu trà, xám khói | 10-12mm hoặc dán | Sảnh hướng tây cần giảm chói |
| Kính hộp Low-E | Khoảng 20-24mm | Mái rooftop có điều hòa, giếng trời lớn |
QCVN 05:2008/BXD yêu cầu kính ở nơi có người thường xuyên lui tới, nếu vỡ, phải không gây nguy hiểm cho người sử dụng. Kính cường lực vỡ thành hạt nhỏ nhưng vẫn rơi xuống; kính dán giữ mảnh vỡ trên lớp phim. Vì vậy với mái sảnh, giếng trời khách sạn, kính dán nên coi là yêu cầu bắt buộc, không phải tùy chọn nâng cấp. Các loại kính dùng cho cửa, vách khách sạn có ở bài cửa nhôm kính khách sạn.
Khung và liên kết
- Mỗi tấm kính tựa đủ bốn cạnh hoặc bốn điểm; giữa kính và thép có đệm cao su EPDM 3-5mm.
- Kẹp, nẹp mới là bộ phận giữ kính; keo silicone chỉ để chống thấm.
- Khoảng cách đà phụ tham khảo: kính 10mm khoảng 70-90cm, kính 12mm khoảng 90-110cm.
- Chân cột bắt bulong nở vào bê tông; tay đỡ, ty treo, cáp treo neo vào dầm, cột, không neo vào tường gạch.
- Khung thép nên mạ kẽm nhúng nóng hoặc sơn tĩnh điện; ven biển dùng inox 316 hoặc nhôm.
- Phải tính tải gió, nhất là mái vươn xa, mái trên tầng cao và khách sạn ven biển.
Độ dốc và lối vệ sinh
Mái kính nên dốc khoảng 5-10%; mái quá phẳng đọng nước, để lại vệt bẩn và tăng tải lên kính. QCVN 05:2008/BXD cũng yêu cầu mái kính, trần kính phải đảm bảo an toàn khi tiếp cận để làm vệ sinh, nên bố trí sẵn lối đi, điểm neo dây an toàn hoặc chỗ đặt giáo cho mái lớn.
Thoát nước và chống thấm cho mái kính, mái che khách sạn
Mái kính dột hầu như đến từ thi công, không phải từ vật liệu. Ba nguyên nhân chính: độ dốc không đủ, chỗ giáp tường không có nẹp chặn nước, và máng thoát bị tắc.
- Máng thu ở cạnh thấp, ống thoát nối vào hệ thoát nước mưa của tòa nhà, không xả thẳng xuống lối đi của khách.
- Nẹp chặn nước (flashing) ở chỗ giáp tường, keo chỉ là lớp phụ; tường phía trên chỗ giáp cần chống thấm.
- Keo silicone trung tính ngoài trời cho mạch kính; bơm lại sau khoảng 5-7 năm.
- Mái che trên sân thượng: chân cột đặt trên bệ có chi tiết chống thấm; mái che làm thay đổi đường thoát nước của sân thượng, nên kiểm tra lại số phễu thu. TCVN 4474:1987 yêu cầu ít nhất 2 phễu thu ở cùng một phía dốc mái.
Quy trình chống thấm sân thượng, chỗ giáp tường có ở bài chống thấm khách sạn.
Chống nóng dưới mái kính khách sạn
- Kính Low-E hoặc kính hộp Low-E cho mái rooftop có điều hòa, giếng trời lớn.
- Kính màu trà, xám khói hoặc phim cách nhiệt giảm chói, giảm nóng cho mái sảnh.
- Thông gió ở đỉnh mái và để hở hai bên với mái nhà hàng ngoài trời.
- Rèm che dưới mái kính cho giếng trời, nhà hàng trong nhà.
- Mái hai lớp thông gió cho sân thượng kỹ thuật (mẫu 12), cách mặt mái từ 0,3m.
Bảo trì mái kính, mái che khách sạn
| Tần suất | Việc cần làm |
|---|---|
| Trước và sau mùa mưa | Dọn máng, ống thoát; kiểm tra chỗ giáp tường |
| 3-6 tháng | Vệ sinh kính, polycarbonate bằng nước sạch và nước rửa kính, không dùng vật cứng |
| Hằng năm | Kiểm tra kẹp, chân nhện, bulong, ty treo; gỉ khung; bạt rách; motor và cảm biến mái di động |
| Năm 5-7 | Bơm lại keo silicone mái kính; thay bạt mái xếp loại tốt |
| Khi kính có vết nứt, sứt cạnh | Thay ngay, rào khu vực bên dưới cho đến khi thay xong |
Tuổi thọ tham khảo: kính cường lực khoảng 15-20 năm; khung sắt sơn tĩnh điện khoảng 10-15 năm, mạ kẽm nhúng nóng khoảng 20-30 năm.
Giá mái kính, mái che khách sạn tham khảo
| Loại mái | Đơn giá tham khảo |
|---|---|
| Mái kính khung sắt, kính cường lực (phổ thông) | Khoảng 1.500.000-3.500.000đ/m² trọn gói |
| Mái kính sảnh khung sắt, chân nhện, cáp treo | Khoảng 1.200.000-2.500.000đ/m² (mái sảnh nhà phố, chung cư) |
| Mái kính kính hộp Low-E, mái kính di động | Khoảng 6-12 triệu đồng/m² |
| Kính cường lực 10mm / 12mm; kính dán 10,38mm (vật tư) | Khoảng 750.000 / 850.000; 950.000đ/m² |
| Mái xếp lượn sóng | Khoảng 300.000-950.000đ/m² trọn gói tùy bạt và khung |
| Mái hiên bạt cuốn tay quay | Khoảng 250.000-380.000đ/m² |
| Pergola lam xoay tự động | Khoảng 2.200.000-3.500.000đ/m² hệ lam, chưa gồm motor, cảm biến, khung độc lập |
| Mái tôn PU che sân thượng | Khoảng 280.000-360.000đ/m² |
Mái kính cong cộng thêm khoảng 25-40% do uốn khung và kính; mái ở sân thượng, tầng cao tốn thêm cẩu và an toàn trên cao. Giá tổng hợp từ bảng giá công bố của các đơn vị mái kính, mái che tại Hà Nội và TP.HCM (2024-2026). Ngân sách cải tạo sảnh, mặt tiền có ở bài chi phí cải tạo khách sạn.
Câu hỏi thường gặp
Mái kính sảnh khách sạn nên dùng kính gì?
Kính dán an toàn hoặc kính dán cường lực, vì có người đứng bên dưới thường xuyên. Kính cường lực đơn 10-12mm chỉ nên dùng cho mái hiên nhỏ, nơi ít người qua lại.
Mái kính có bị nóng không?
Kính trong không xử lý thì nóng. Dùng kính Low-E, kính màu trà, phim cách nhiệt, thông gió ở đỉnh mái và rèm che thì bên dưới dễ chịu hơn nhiều.
Vì sao mái kính bị dột?
Thường do độ dốc không đủ, chỗ giáp tường không có nẹp chặn nước, keo lão hóa hoặc máng thoát bị tắc. Hiếm khi do bản thân tấm kính.
Nhà hàng ngoài trời của khách sạn nên dùng mái gì?
Mái xếp lượn sóng hoặc bạt cuốn nếu cần chi phí vừa và linh hoạt; pergola lam xoay nếu khách sạn 4-5 sao cần thẩm mỹ cao và che mưa tốt hơn.
Làm mái che sân thượng khách sạn có giúp giảm nóng không?
Có. Mái tôn PU hoặc panel cách mặt sàn mái từ 0,3m, có thông gió, giảm nắng trực tiếp lên sàn mái và che mưa cho lớp chống thấm; QCVN 04-3:2026/BXD cũng coi đây là giải pháp thay cho yêu cầu nhiệt trở mái.
Làm mái kính sảnh có cần xin phép không?
Mái che nhẹ không đổi kết cấu chịu lực thường không cần, nhưng quy định khác nhau theo địa phương; mái nhô ra ngoài chỉ giới, mái che khu xe dừng hoặc trên đường xe chữa cháy cần hỏi trước.
Không có một mẫu mái kính khách sạn hay mái che khách sạn dùng được cho mọi vị trí. Sảnh cần kính dán và khung neo vào kết cấu, hiên phụ dùng kính nhỏ hoặc polycarbonate, sân thượng dùng mái kính rooftop, pergola hoặc mái tôn hai lớp, nhà hàng ngoài trời dùng mái xếp, bạt cuốn hoặc màng căng. Chọn mẫu theo vị trí, rồi chốt loại kính, khung, độ dốc, máng và lịch bảo trì thì mái mới đẹp mà không dột sau nhiều mùa mưa.
Nếu khách sạn của bạn đang làm mới sảnh, rooftop hay khu ăn uống ngoài trời, hãy gửi cho Romo Cons ảnh hiện trạng và kích thước khu vực cần che. Đội kỹ sư thi công khách sạn sẽ đề xuất mẫu mái và dự toán; các công trình đã làm có ở mục dự án Romo Cons. Các bài khác về hoàn thiện nằm trong chuyên mục các bước xây khách sạn.
Nguồn tham khảo: QCVN 05:2008/BXD Nhà ở và công trình công cộng, An toàn sinh mạng và sức khỏe (chương 4, an toàn sử dụng kính);
QCVN 04-3:2026/BXD Công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả (mục 2.1.2);
TCVN 4474:1987 Thoát nước bên trong;
