Tóm tắt nhanh
- Khi nào bắt buộc: theo TCVN 4391:2015, khách sạn 2 sao từ 4 tầng, 3-5 sao từ 3 tầng (kể cả tầng trệt) phải có thang máy. Khách sạn có chiều cao PCCC trên 28m (khoảng từ 10 tầng) phải có thêm thang máy chữa cháy theo QCVN 06:2022/BXD.
- Số lượng: 1 thang chỉ chấp nhận được với khách sạn nhỏ, thấp tầng. Từ khoảng 8 tầng hoặc 50-60 phòng nên có 2 thang khách, vì một thang phải dừng bảo trì mỗi tháng và giờ trả phòng khách chờ quá lâu. Khách sạn 4-5 sao cần thêm thang dịch vụ riêng.
- Tải trọng, tốc độ: khách sạn mini tối thiểu 630-750kg; khách sạn 3 sao trở lên nên 1.000kg; 4-5 sao thường 1.275-1.600kg. Tốc độ 1 m/s đủ cho khoảng 6 tầng, 7-12 tầng nên 1,5-1,75 m/s.
- Hố thang phải chốt trước khi đổ móng: kích thước thông thủy, hố pit sâu khoảng 1,4-1,8m có chống thấm, chiều cao đỉnh hố (OH) khoảng 4,2-4,8m, móc treo, điểm bắt ray, nguồn điện 3 pha riêng. Sai hố là phải đổi model hoặc đục kết cấu.
- Kiểm định định kỳ thang máy khách sạn 2 năm/lần, thang dùng trên 15 năm 1 năm/lần (Thông tư 12/2021/TT-BLĐTBXH). Bảo trì nên làm hằng tháng.
- Chi phí: thang liên doanh 750-1.000kg khoảng 450-750 triệu đồng, nhập khẩu khoảng 0,95-1,6 tỷ đồng mỗi thang (giá tham khảo 2026). Vận hành mỗi thang khoảng 40-100 triệu đồng/năm gồm bảo trì, điện, kiểm định, chưa kể linh kiện thay ở năm 8-12.
Khách mất 3 phút chờ thang lúc 7 giờ sáng sẽ nhớ điều đó lâu hơn cả bữa sáng. Thang kẹt hay dừng bảo trì khi khách sạn chỉ có một thang thì nhân viên phải xách vali lên tầng 8. Còn với chủ đầu tư, thang máy là hạng mục có giá trị lớn, phải đặt hàng sớm, và là hạng mục duy nhất mà phần xây thô phải làm khớp với bản vẽ của hãng đến từng centimet.
Bài này đi qua các quyết định về thang máy khách sạn theo đúng thứ tự một dự án cần chốt: có bắt buộc không, bao nhiêu thang, tải trọng và tốc độ nào, hố thang phải chuẩn bị gì trong lúc xây thô, rồi bảo trì, kiểm định và chi phí vận hành hằng năm.
Khách sạn bao nhiêu tầng thì phải có thang máy
Có hai nhóm quy định cần đối chiếu: tiêu chuẩn xếp hạng sao (nếu khách sạn muốn được công nhận hạng) và quy chuẩn an toàn cháy (bắt buộc với mọi khách sạn).
Theo TCVN 4391:2015 Khách sạn, Xếp hạng (mục 2.6, Bảng 1):
| Hạng | Yêu cầu thang máy |
|---|---|
| 1 sao | Không quy định |
| 2 sao | Từ 4 tầng trở lên có thang máy (kể cả tầng trệt) |
| 3 sao | Từ 3 tầng trở lên có thang máy (kể cả tầng trệt) |
| 4 sao | Từ 3 tầng trở lên có thang máy cho khách; có thêm tiêu chí thang hàng, thang nhân viên |
| 5 sao | Như 4 sao, thêm thang máy có tiện nghi phục vụ người khuyết tật |
Lưu ý cụm “kể cả tầng trệt”: khách sạn 3 sao chỉ có trệt và 2 lầu đã phải có thang máy. Ở hạng 4 sao, thang hàng và thang nhân viên là tiêu chí được chấm điểm; mức nào bắt buộc, mức nào cộng điểm đã phân tích kỹ trong bài nâng cấp khách sạn 3 sao lên 4 sao.
Theo QCVN 06:2022/BXD (mục 6.13): mỗi khoang cháy của nhà có chiều cao PCCC lớn hơn 28m, hoặc có tầng hầm sâu hơn 9m, phải có tối thiểu một thang máy chữa cháy. Với khách sạn tầng cao khoảng 3,3m, mốc 28m thường rơi vào khoảng tòa từ 10 tầng trở lên. Thang chữa cháy vẫn chở khách bình thường, nhưng phải có:
- Sức chở không nhỏ hơn 1.000kg với nhà không phải chung cư (chung cư là 630kg).
- Tốc độ không nhỏ hơn H/60 m/s, H là chiều cao nâng tính bằng mét, tức là lên tới tầng trên cùng trong khoảng 60 giây.
- Giếng thang riêng có giới hạn chịu lửa REI 120, sảnh thang là khoang đệm từ 4m², có họng chờ nước DN65.
- Không dùng thang chủ yếu chở hàng làm thang chữa cháy.
Yêu cầu này ảnh hưởng trực tiếp đến mặt bằng, nên phải đưa vào ngay từ thiết kế cơ sở. Phần thẩm duyệt và nghiệm thu liên động (báo cháy kích hoạt thì thang tự về tầng 1) có ở bài PCCC khách sạn cao tầng.
5 loại thang máy khách sạn và vị trí dùng
Một khách sạn từ 3 sao trở lên thường không chỉ có một loại thang. Mỗi loại phục vụ một luồng người hoặc hàng khác nhau, và có yêu cầu riêng về cabin, giếng thang, vị trí.
| Loại thang | Phục vụ | Tải trọng thường dùng | Khi nào cần |
|---|---|---|---|
| Thang tải khách | Khách lưu trú, khách đến nhà hàng, hội nghị | 630-1.600kg | Mọi khách sạn từ 3-4 tầng |
| Thang dịch vụ (thang hàng, nhân viên) | Xe đẩy dọn phòng, đồ vải, room service, rác | 1.000-1.600kg trở lên | Khách sạn 4-5 sao; khách sạn đông phòng |
| Thang quan sát (thang kính) | Khách, tạo điểm nhấn ở sảnh thông tầng, mặt tiền | 630-1.350kg | Khách sạn nghỉ dưỡng, khách sạn có giếng trời, rooftop bar |
| Thang máy chữa cháy | Chở khách bình thường, lực lượng chữa cháy khi có cháy | Từ 1.000kg | Chiều cao PCCC trên 28m hoặc hầm sâu trên 9m |
| Thang tải thực phẩm | Khay đồ ăn, bát đĩa giữa bếp và quầy, nhà hàng tầng khác | 50-300kg | Bếp và nhà hàng không cùng tầng |
1. Thang tải khách
Đây là thang khách nhìn thấy đầu tiên và dùng nhiều nhất, nên vừa là thiết bị vừa là một phần nội thất. Cabin khách sạn thường ốp inox sọc nhuyễn hoặc inox gương kết hợp gỗ, đá; có tay vịn, gương, bảng gọi tầng có chữ nổi, và đầu đọc thẻ từ để chỉ cho khách lên đúng tầng phòng của mình. Chọn cabin đủ sâu để khách kéo vali và người đi xe lăn xoay được.

2. Thang dịch vụ, thang hàng
Thang dịch vụ tách xe đẩy, đồ vải bẩn và rác khỏi luồng khách. Cabin sâu, cửa rộng, vách ốp tấm chống va, sàn chịu mài mòn; cửa mở ra hành lang phục vụ hoặc phòng soạn đồ mỗi tầng, xuống được tầng hầm, khu giặt là và bếp. Chi tiết bố trí ở phần thang dịch vụ bên dưới.

3. Thang quan sát (thang kính)
Cabin kính chạy trong giếng kính hoặc bám vào vách sảnh thông tầng, mặt tiền, giúp khách ngắm cảnh khi lên xuống. Thang quan sát đắt hơn thang thường cùng tải trọng (giá tham khảo khoảng 0,6-1,5 tỷ đồng), cần kính cường lực dán an toàn, khung giếng thép hoặc kính chịu lực, và phải tính nắng chiếu vào cabin ở khí hậu nóng. Nên dùng làm thang phụ cho sảnh, nhà hàng, rooftop; không nên là thang khách duy nhất.

4. Thang máy chữa cháy
Bình thường vẫn chở khách, nhưng khi có cháy chuyển sang chế độ chỉ lính cứu hỏa điều khiển. Khác thang thường ở giếng thang chịu lửa REI 120, sảnh thang là khoang đệm ngăn cháy có họng chờ nước, cabin bằng vật liệu không cháy, nguồn điện ưu tiên và công tắc chìa khóa cho lực lượng chữa cháy. Quy định cụ thể ở phần đầu bài.

5. Thang tải thực phẩm
Thang nhỏ (dumbwaiter) chở khay đồ ăn, bát đĩa giữa bếp và quầy phục vụ khi nhà hàng, bar, phòng tiệc không cùng tầng với bếp. Cửa đặt ngang mặt bàn, cabin inox dễ vệ sinh, không chở người. Giá tham khảo khoảng 90-300 triệu đồng tùy tải trọng và số tầng. Nên đặt ngay từ thiết kế vì cũng cần giếng thang riêng xuyên các tầng.

Bao nhiêu thang máy cho bao nhiêu phòng
Số thang máy khách sạn không tính theo cảm giác “tòa này chắc 2 thang là đủ”. Các hãng thang và các chuỗi khách sạn quốc tế dùng hai chỉ số:
- Năng lực vận chuyển trong 5 phút (HC5): phần trăm số khách mà cả nhóm thang chở được trong 5 phút cao điểm. Khách sạn thường cần từ 10-12% trở lên.
- Khoảng cách giữa hai chuyến, thời gian chờ: khách sạn phổ thông chấp nhận chờ trung bình khoảng 40-45 giây; khách sạn 5 sao nhắm dưới 30 giây.
Số khách tính theo phòng: khách sạn thành phố khoảng 1,5-1,7 khách/phòng, khách sạn nghỉ dưỡng và khách sạn có hội nghị khoảng 1,8-2. Hai đợt cao điểm là buổi sáng (ăn sáng, trả phòng) và buổi chiều tối (nhận phòng, đi ăn tối).
Ví dụ: khách sạn 10 tầng, tầng 1 là sảnh, 9 tầng phòng, 80 phòng, tầng cao 3,3m. Số khách ước tính 80 × 1,5 = 120 người, cần chở khoảng 12% = 15 người trong 5 phút cao điểm.
| Phương án | Chở được trong 5 phút | Khoảng cách chuyến | Đánh giá |
|---|---|---|---|
| 1 thang 1.000kg, 1,5 m/s | Khoảng 23 người (19%) | Khoảng 136 giây | Đủ sức chở nhưng khách chờ trung bình hơn 1 phút; thang dừng bảo trì là cả tòa đi bộ |
| 2 thang 750kg, 1,5 m/s | Khoảng 40 người (33%) | Khoảng 60 giây | Chờ trung bình khoảng 30-40 giây; luôn còn 1 thang khi thang kia bảo trì |
| 2 thang 1.000kg, 1,5 m/s | Khoảng 46 người (38%) | Khoảng 68 giây | Cabin rộng cho vali, xe lăn; phù hợp nếu nhắm 3-4 sao |
Tính sơ bộ theo phương pháp vòng chạy (round trip time) cho cao điểm đi lên, cabin đầy 80%, mỗi điểm dừng 10 giây. Đây là ước lượng để chọn phương án; khách sạn từ khoảng 100 phòng nên yêu cầu hãng thang chạy phân tích giao thông thang máy chính thức.
Ví dụ trên cho thấy điều nhiều chủ đầu tư bỏ qua: một thang lớn có thể đủ sức chở, nhưng không đủ để khách khỏi chờ, và không có thang dự phòng. Hai thang nhỏ hơn thường tốt hơn một thang lớn.
Định hướng nhanh theo quy mô (kinh nghiệm thiết kế, cần kiểm tra lại bằng tính toán):
| Quy mô khách sạn | Thang khách | Thang dịch vụ, hàng |
|---|---|---|
| Khách sạn mini 5-7 tầng, dưới 30 phòng | 1 thang 630-750kg | Dùng chung, quy định giờ đẩy đồ vải, rác |
| 7-10 tầng, 30-60 phòng | 1-2 thang 750-1.000kg (nên 2 nếu từ 8 tầng) | Dùng chung hoặc 1 thang nhỏ |
| 10-15 tầng, 60-120 phòng, 3 sao | 2 thang 1.000kg | 1 thang dịch vụ 1.000-1.350kg |
| 4-5 sao, 120-250 phòng | 3-4 thang 1.275-1.600kg | Khoảng 50-75% số thang khách, tải 1.600kg trở lên |
Một quy tắc thô hay gặp trong tài liệu nước ngoài là khoảng 1 thang khách cho mỗi 100 phòng. Với khách sạn phố Việt Nam nhiều tầng mà ít phòng mỗi tầng, quy tắc này cho ra quá ít thang; nên coi đó là mức sàn, không phải mục tiêu.
Khách sạn của bạn cần mấy thang máy?
Tải bảng tính Excel: nhập số tầng, số phòng, tải trọng, tốc độ để ước tính khoảng cách chuyến và năng lực chở; kèm checklist hố thang và lịch kiểm định tự nhắc. Hoặc gửi mặt bằng để kỹ sư Romo Cons rà soát vị trí và kích thước giếng thang.
🛗 Tải bảng tính thang máy khách sạn (.xlsx)
💬 Nhờ kỹ sư tư vấn miễn phí
File Excel miễn phí, gồm bảng tính sơ bộ số thang, checklist hố thang trước khi bàn giao cho hãng, lịch bảo trì và kiểm định, bảng chi phí vận hành theo năm.
Tải trọng, tốc độ và thang dịch vụ
Chọn tải trọng cabin
Tải trọng quyết định số người mỗi chuyến, kích thước cabin và kích thước hố thang. Với khách sạn, cần tính cả vali, xe đẩy hành lý và xe lăn, nên không chọn sát mức tối thiểu.
| Tải trọng | Số người | Phù hợp |
|---|---|---|
| 450kg | 6 | Không nên dùng làm thang khách cho khách sạn; vali và xe lăn khó xoay |
| 630kg | 8 | Khách sạn mini, căn hộ dịch vụ ít tầng; mức tối thiểu |
| 750kg | 10 | Khách sạn 2-3 sao quy mô nhỏ, 5-9 tầng |
| 1.000kg | 13 | Khách sạn 3 sao trở lên; mức tối thiểu cho thang chữa cháy |
| 1.275-1.600kg | 17-21 | Khách sạn 4-5 sao, thang dịch vụ, chở được băng ca |
Theo tổng hợp tiêu chuẩn của các chuỗi khách sạn quốc tế, thang khách khách sạn 4-5 sao thường dùng 1.600kg với cửa mở giữa rộng khoảng 1.100mm, mức thấp nhất chấp nhận là 1.275kg; khách sạn dưới 10 tầng có thể dùng 800-1.000kg.
Chọn tốc độ theo số tầng
| Số tầng phục vụ | Tốc độ thường dùng |
|---|---|
| Đến khoảng 6 tầng | 1,0 m/s (60 m/phút) |
| 7-12 tầng | 1,5-1,75 m/s |
| 13-20 tầng | 1,75-2,5 m/s |
Tốc độ tăng làm hố pit sâu hơn và đỉnh hố cao hơn (xem bảng ở phần hố thang), nên chọn tốc độ phải đi cùng bản vẽ kết cấu. Với khách sạn từ 10 tầng có thang chữa cháy, tốc độ còn phải đạt điều kiện H/60 nêu ở trên.
Thang dịch vụ: tách luồng khách và luồng phục vụ
Xe đẩy đồ vải, xe rác, xe room service đi chung thang với khách là điều khách sạn 4-5 sao tránh bằng mọi giá. Thang dịch vụ nên:
- Có cabin sâu, cửa rộng đủ cho xe đẩy dọn phòng, thường 1.000-1.600kg; vách cabin ốp tấm chống va.
- Mở ra hành lang phục vụ hoặc phòng soạn đồ (pantry) mỗi tầng, không mở thẳng ra sảnh khách.
- Phục vụ cả tầng hầm, khu giặt là, kho, bếp, để đồ bẩn và rác không đi qua sảnh.
- Không dùng làm thang chữa cháy nếu mục đích chính là chở hàng.
Khách sạn nhỏ không có chỗ cho thang thứ hai thì quy định khung giờ đẩy đồ vải, rác ngoài giờ cao điểm, và chọn cabin khách đủ sâu để dùng chung.
Thang liên doanh hay nhập khẩu
| Tiêu chí | Liên doanh | Nhập khẩu nguyên chiếc |
|---|---|---|
| Thiết bị | Máy kéo, tủ điều khiển, biến tần của hãng; cabin, khung, cửa gia công trong nước | Đồng bộ theo model của hãng |
| Giá 750-1.000kg (tham khảo 2026) | Khoảng 450-750 triệu đồng | Khoảng 0,95-1,6 tỷ đồng |
| Kích thước hố | Linh hoạt theo hố thực tế | Phải đúng kích thước model |
| Thời gian giao hàng | Nhanh hơn | Lâu hơn do đặt hàng, vận chuyển, thông quan |
| Chất lượng phụ thuộc | Nhiều vào tay nghề đơn vị lắp đặt và nguồn gốc linh kiện | Chủ yếu vào hãng và đại lý bảo trì |
Giá tham khảo tổng hợp từ báo giá công khai của các đơn vị phân phối năm 2026, đã gồm lắp đặt, kiểm định lần đầu; thay đổi theo số điểm dừng, vật liệu cabin, tỷ giá và khu vực. Liên hệ Romo Cons để được khảo sát, báo giá chi tiết theo bản vẽ.
Khách sạn 2-3 sao dùng thang liên doanh tốt là lựa chọn hợp lý, miễn là hợp đồng ghi rõ xuất xứ máy kéo, tủ điều khiển, biến tần, có CO, CQ và cam kết linh kiện thay thế. Với thang liên doanh, chênh lệch giữa các nhà cung cấp nằm nhiều ở tay nghề lắp đặt và đội bảo trì sau này, không chỉ ở thiết bị.
Hố thang và phần xây phải chuẩn bị
Đây là phần thuộc trách nhiệm nhà thầu xây dựng và là nơi hay phát sinh nhất. Hãng thang chỉ lắp được khi giếng thang đúng bản vẽ; sai vài centimet có thể phải đổi model, đục tường bê tông hoặc đổ lại đáy hố pit.

Kích thước hố thang tham khảo
| Tải trọng | Cabin (rộng × sâu, mm) | Hố thang thông thủy (mm) | Hố pit (mm) | Đỉnh hố OH (mm) |
|---|---|---|---|---|
| 630kg | 1.400 × 1.200 | 1.850 × 1.800 | ≥1.400-1.500 | ≥4.200-4.300 |
| 750kg | 1.400 × 1.350 | 1.950 × 1.950 | ≥1.400-1.500 | ≥4.300-4.400 |
| 1.000kg | 1.600 × 1.450 | 2.150 × 2.100 | ≥1.500 | ≥4.300-4.400 |
| 1.350kg | 1.850 × 1.600 | 2.500 × 2.300 | ≥1.500-1.600 | ≥4.300-4.500 |
| 1.600kg | 1.900 × 1.800 | 2.550 × 2.500 | ≥1.500-1.600 | ≥4.300-4.500 |
Số liệu cho thang tốc độ 1-1,5 m/s, cửa mở giữa, tổng hợp từ catalogue của một số hãng. Tốc độ 1,75-2,5 m/s cần pit khoảng 1,6-1,8m, OH khoảng 4,5-4,8m. Kích thước chính xác lấy theo bản vẽ của hãng được chọn.
Nguyên tắc quan trọng nhất: chọn hãng, chốt model và nhận bản vẽ hố thang trước khi thi công móng. Hố pit nằm dưới cốt tầng 1, đỉnh hố quyết định chiều cao tum thang. Nếu xây xong mới chọn thang, chủ đầu tư thường phải chọn model theo cái hố đã có, không phải model tốt nhất cho khách sạn.
Checklist phần xây cho giếng thang
- Hố pit: đáy và thành bê tông cốt thép, sâu đúng bản vẽ, chịu được lực xuống của giảm chấn. Chống thấm kỹ vì pit là điểm thấp nhất công trình, nhất là nơi có nước ngầm; quy trình ở bài chống thấm khách sạn. Có thang leo xuống pit và ổ cắm, đèn chiếu sáng cho thợ bảo trì.
- Độ thẳng đứng và kích thước thông thủy: giếng thang thẳng từ đáy pit đến đỉnh, không được nhỏ hơn bản vẽ ở bất kỳ tầng nào. Đo kiểm tra theo dây dọi hoặc máy laser sau mỗi vài tầng đổ bê tông, không chờ đến lúc bàn giao.
- Điểm bắt ray: ray dẫn hướng và ray đối trọng bắt vào bê tông. Giếng thang bằng tường gạch phải có dầm giằng bê tông ở các cao độ hãng yêu cầu, thường khoảng 2-2,5m một đường, hoặc dựng khung thép.
- Lỗ cửa tầng: chừa đúng rộng, cao và vị trí; có cốt sàn hoàn thiện rõ ràng ở mỗi tầng, vì ngưỡng cửa tầng phải bằng mặt sàn hoàn thiện. Đổi vật liệu lát sàn sảnh thang sau này (đá dày hơn gạch) có thể làm lệch ngưỡng.
- Đỉnh hố: sàn đỉnh bê tông có móc treo chịu tải để kéo máy, cabin khi lắp; thang có phòng máy thì phòng máy phải có lỗ cáp, lỗ thông gió, cửa khóa được.
- Điện: nguồn 3 pha 380V riêng cho mỗi thang từ tủ điện tổng, có aptomat riêng đặt nơi người có trách nhiệm tiếp cận được; nằm trong danh sách phụ tải ưu tiên của máy phát dự phòng. Nên chọn thang có bộ cứu hộ tự động khi mất điện (ARD) đưa cabin về tầng gần nhất và mở cửa.
- Giếng thang chỉ dành cho thang: không cho ống nước, ống gió, cáp điện không thuộc thang đi xuyên qua giếng. Ống nước rò vào giếng là nguyên nhân hay gặp của hỏng tủ điện, cửa tầng.
- Liên động PCCC và điện nhẹ: chừa đường cáp tín hiệu từ tủ báo cháy, camera cabin, điện thoại liên lạc, kiểm soát thẻ từ tầng.
Đừng đặt giếng thang sát đầu giường. Tiếng máy kéo, tiếng cửa đóng mở và rung động truyền qua tường rất rõ vào ban đêm. Giếng thang nên tiếp giáp hành lang, hộp kỹ thuật hoặc phòng tắm; nếu bắt buộc giáp phòng ngủ thì phải có tường đôi hoặc lớp cách âm, xem bài cách âm phòng khách sạn. Sảnh thang mỗi tầng cũng nên đủ sâu để khách kéo vali không chắn lối hành lang.
Bảo trì và kiểm định thang máy định kỳ
Thang máy là thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, nên ngoài bảo trì do đơn vị dịch vụ làm, còn phải được tổ chức kiểm định có chức năng kiểm tra định kỳ.
Kiểm định (theo QCVN 02:2019/BLĐTBXH và Thông tư 12/2021/TT-BLĐTBXH):
| Loại kiểm định | Khi nào |
|---|---|
| Lần đầu | Trước khi đưa thang vào sử dụng; đạt mới được dán tem kiểm định trong cabin |
| Định kỳ | 2 năm/lần với thang lắp trong khách sạn, chung cư, văn phòng, khu công cộng (Điều 9 Thông tư 12/2021) |
| Định kỳ với thang cũ | 1 năm/lần với thang đã sử dụng trên 15 năm |
| Bất thường | Sau khi thay đổi thiết kế hoặc sửa chữa lớn |
Kiểm định viên có thể rút ngắn thời hạn nếu thiết bị có dấu hiệu xuống cấp. Kết quả kiểm định phải ghi vào lý lịch thang máy; chủ khách sạn phải lưu hồ sơ kỹ thuật và lý lịch thang trong suốt thời gian sử dụng.
Bảo trì: với thang khách sạn chạy liên tục, nên ký hợp đồng bảo trì hằng tháng với đơn vị có chứng chỉ, kèm cam kết thời gian có mặt khi có sự cố (ví dụ trong 30-60 phút với trường hợp kẹt người). Mỗi lần bảo trì gồm vệ sinh, bôi trơn ray và cáp, kiểm tra phanh, bộ khống chế vượt tốc, cửa tầng, cảm biến cửa, ARD, chuông và điện thoại cứu hộ. Nên lên lịch bảo trì vào khung giờ thấp điểm, khoảng 10-15 giờ, khi khách đã trả phòng và chưa nhận phòng.

Mốc xuống cấp cần dự trù ngân sách:
| Thời điểm | Hạng mục thường phải thay, nâng cấp |
|---|---|
| Năm 1-2 | Bảo hành của hãng; ghi nhận lỗi lặp lại để yêu cầu xử lý trong bảo hành |
| Năm 5-8 | Dây curoa và con lăn cửa, cảm biến cửa, nút bấm, ắc quy ARD |
| Năm 8-12 | Cáp tải, puly, board điều khiển, biến tần, encoder; bộ cửa tầng ở thang chạy nhiều |
| Năm 15 trở đi | Kiểm định 1 năm/lần; cân nhắc hiện đại hóa (thay tủ điều khiển, máy kéo, cửa) hoặc thay mới cả thang |
Cáp tải, board điều khiển và biến tần là những khoản lớn: tham khảo giá sửa chữa công khai năm 2026, thay cáp tải khoảng 10-40 triệu đồng, sửa board 3-15 triệu đồng mỗi lần, chưa kể linh kiện chính hãng của thang nhập khẩu thường đắt hơn. Lịch thay thế các hệ thống khác trong khách sạn có ở bài hệ thống MEP khách sạn.
Chi phí vận hành thang máy khách sạn mỗi năm
Chi phí thang máy không dừng ở giá mua. Ví dụ ước tính cho một thang 1.000kg, 10 điểm dừng trong khách sạn chạy đều:
| Khoản | Ước tính mỗi năm | Cơ sở |
|---|---|---|
| Hợp đồng bảo trì hằng tháng | 18-60 triệu đồng | 1,5-5 triệu đồng/tháng tùy hãng, số tầng, gói dịch vụ |
| Điện năng | 15-25 triệu đồng | Giả định khoảng 5.000-8.000 kWh/năm × khoảng 3.000 đồng/kWh |
| Kiểm định định kỳ | Vài triệu đồng, tính bình quân theo chu kỳ 2 năm | Theo báo giá tổ chức kiểm định |
| Dự phòng sửa chữa, linh kiện | 5-10 triệu đồng (năm đầu thấp, tăng dần sau năm 5) | Cửa, cảm biến, ắc quy ARD, nút bấm |
| Tổng | Khoảng 40-100 triệu đồng/thang | Chưa gồm thay cáp, board, biến tần ở năm 8-12 |
Ước tính tham khảo để lập kế hoạch vận hành. Điện năng thực tế phụ thuộc số chuyến, tải, máy kéo có biến tần và chế độ chờ; giá điện theo biểu giá kinh doanh tại thời điểm tính.
Hai cách giảm chi phí dài hạn mà không cắt chất lượng: chọn máy kéo không hộp số, có biến tần và chế độ tắt đèn quạt cabin khi chờ; và chọn hãng có đội bảo trì gần công trình, linh kiện sẵn, vì chi phí lớn nhất của khách sạn khi thang hỏng là thời gian thang đứng. Phần thang máy trong tổng dự toán xây dựng có ở bài chi phí xây khách sạn 10 tầng.
Câu hỏi thường gặp
Khách sạn 5 tầng có bắt buộc lắp thang máy không?
Có, nếu khách sạn muốn được xếp hạng từ 2 sao trở lên. Theo TCVN 4391:2015, khách sạn 2 sao từ 4 tầng, 3-5 sao từ 3 tầng (kể cả tầng trệt) phải có thang máy. Khách sạn 5 tầng thường dùng 1 thang 630-750kg, tốc độ 1 m/s.
Khách sạn cần mấy thang máy?
Khách sạn mini dưới 30 phòng có thể dùng 1 thang. Từ khoảng 8 tầng hoặc 50-60 phòng nên có 2 thang khách để khách không chờ quá lâu và luôn còn thang khi một thang bảo trì. Khách sạn 4-5 sao cần thêm thang dịch vụ riêng. Khách sạn từ khoảng 100 phòng nên làm phân tích giao thông thang máy.
Thang máy khách sạn nên chọn tải trọng bao nhiêu?
Khách sạn mini tối thiểu 630-750kg; khách sạn 3 sao trở lên nên dùng 1.000kg; 4-5 sao thường dùng 1.275-1.600kg. Khách sạn có chiều cao PCCC trên 28m phải có thang chữa cháy tối thiểu 1.000kg.
Thang máy khách sạn kiểm định bao lâu một lần?
Theo Thông tư 12/2021/TT-BLĐTBXH, thang máy lắp trong khách sạn kiểm định định kỳ 2 năm/lần, thang đã dùng trên 15 năm kiểm định 1 năm/lần. Thang phải kiểm định lần đầu trước khi sử dụng và kiểm định lại sau sửa chữa lớn.
Hố thang máy cần chuẩn bị gì khi xây thô?
Chốt model và bản vẽ hố của hãng trước khi đổ móng; hố pit đúng độ sâu và chống thấm; giếng thang thẳng, đủ kích thước thông thủy; điểm bắt ray bằng bê tông; lỗ cửa tầng đúng cốt hoàn thiện; móc treo ở đỉnh hố; nguồn điện 3 pha riêng; không cho ống kỹ thuật khác đi qua giếng.
Chi phí bảo trì thang máy khách sạn bao nhiêu một năm?
Hợp đồng bảo trì hằng tháng khoảng 1,5-5 triệu đồng mỗi thang, tức khoảng 18-60 triệu đồng/năm. Cộng điện, kiểm định và linh kiện nhỏ, tổng vận hành khoảng 40-100 triệu đồng mỗi thang mỗi năm, chưa gồm các khoản thay lớn ở năm 8-12.
Tóm lại
Thang máy khách sạn cần được quyết định sớm và theo thứ tự: kiểm tra yêu cầu xếp hạng sao và thang chữa cháy; tính số thang theo số phòng và thời gian chờ, ưu tiên 2 thang khi khách sạn từ khoảng 8 tầng; chọn tải trọng đủ cho vali và xe lăn; rồi chốt model, nhận bản vẽ hố thang trước khi làm móng. Sau khi đưa vào sử dụng, bảo trì hằng tháng, kiểm định đúng hạn 2 năm/lần và dự trù ngân sách thay linh kiện ở năm 8-12.
Nếu bạn đang thiết kế hoặc chuẩn bị xây khách sạn, hãy gửi mặt bằng cho Romo Cons. Đội kỹ sư thi công khách sạn sẽ rà soát vị trí, kích thước giếng thang và phối hợp với hãng thang ngay từ phần móng; các công trình đã làm có ở mục dự án Romo Cons. Các bài khác về kỹ thuật thi công nằm trong chuyên mục các bước xây khách sạn.
Nguồn tham khảo: TCVN 4391:2015 Khách sạn, Xếp hạng (mục 2.6 Bảng 1); QCVN 06:2022/BXD An toàn cháy cho nhà và công trình và Sửa đổi 1:2023 (mục 6.13, A.2.12); QCVN 02:2019/BLĐTBXH Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động đối với thang máy (mục 3.3, 3.4); Thông tư 12/2021/TT-BLĐTBXH Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn thang máy (Điều 9); CIBSE Guide D Transportation systems in buildings; Siikonen, Lift planning practices for hotels and residential buildings (Symposium on Lift and Escalator Technologies); TÜV SÜD, Vertical transportation system design parameters; Adsimulo, Lift performance criteria; catalogue thông số hố thang của một số hãng (World Elevator, Mitsubishi liên doanh); báo giá thang máy và bảo trì công khai năm 2026 của các đơn vị phân phối (Đại Lộc Phát, Fujiki, Miền Nam Elevator, TPEC, Thang máy tại Đà Nẵng).
